KHUNG CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH ĐỊA CHẤT HỌC

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: ĐỊA CHẤT HỌC

MÃ SỐ: 52440201

(Ban hành theo Quyết định số          /QĐ-ĐHQGHN, ngày       tháng       năm 2015

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Địa chất học

+ Tiếng Anh: Geology

  • Mã số ngành đào tạo: 52440201
  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Địa chất học

(Chương trình đào tạo chất lượng cao)

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Geology

(Honors Program)

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  1. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Địa chất có kiến thức cơ bản và hiện đại về lĩnh vực Địa chất học đặc biệt có kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu; có các kỹ năng, phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu, khảo sát thực địa, phân tích trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu và luận giải kết quả; có khả năng khái quát các kết quả nghiên cứu khoa học đưa vào mô hình nhằm tìm ra quy luật vận động và phát triển của các đối tượng địa chất; có kỹ năng giao tiếp và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng tốt yêu cầu công việc của các viện – trung tâm nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, các cơ quan, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến địa chất. Ngoài ra sau khi tốt nghiệp, người học có thể giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng hoặc các cơ quan quản lý liên quan đến địa chất. Người học có khả năng tiếp tục được đào tạo ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và chuyên sâu, các nguyên lý cơ bản của địa chất học để giải thích được các quá trình địa chất;
  • Cung cấp cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản, cơ sở và cập nhật, các phương pháp nghiên cứu truyền thống cũng như hiện đại về các lĩnh vực như Trầm tích học, Địa tầng học, Địa chất kiến tạo, Khoáng vật, thạch học và nhiên liệu khoáng, Địa chất Dầu khí;
  • Xây dựng kỹ năng nghiên cứu trong lĩnh vực Địa chất, kỹ năng thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu, cả trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa;
  • Củng cố kỹ năng trình bày, thể hiện các ý tưởng nghiên cứu;
  • Củng cố khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập, theo nhóm, hợp tác và khả năng giao tiếp trong công việc;
  • Đào tạo được đội ngũ cán bộ Địa chất có thái độ, tác phong làm việc nghiêm túc, trung thực, chủ động, sáng tạo, yêu ngành nghề và sẵn sàng phục vụ đất nước, có trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  1. Thông tin tuyển sinh
  • Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

1.1. Về kiến thức

Tốt nghiệp chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có các kiến thức cụ thể theo các nhóm sau:

1.1.1. Kiến thức chung

  • Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam vào nghề nghiệp và cuộc sống;
  • Áp dụng được kiến thức công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học;
  • Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn;
  • Đánh giá, phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với các âm mưu phá hoại, thù địch;
  • Có trình độ ngoại ngữ tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

  • Vận dụng được các kiến thức về Văn hóa Việt Nam và Khoa học trái đất và sự sống vào nghề nghiệp và cuộc sống.

1.1.3. Kiến thức theo khối ngành

  • Hiểu và áp dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên như về toán, lý, hóa, sinh, tin học làm nền tảng cho ngành Địa chất học.

1.1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

  • Phân tích và áp dụng được các kiến thức đại cương về trái đất, các dạng tai biến thiên nhiên làm cơ sở cho các học phần chuyên sâu;
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng ứng dụng và kỹ thuật GIS và viễn thám trong giải quyết các vấn đề của Địa chất.

1.1.5. Kiến thức ngành

  • Có kiến thức chuyên sâu về các chuyên ngành trong Địa chất học (khoáng vật học, thạch học, kiến tạo, lịch sử trái đất, tài nguyên khoáng sản…) đáp ứng giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn có liên quan đến lĩnh vực Địa chất học;
  • Vận dụng các kiến thức đã được trang bị vào thực tế để giải quyết một vấn đề khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực Địa chất học, làm quen với thực tiễn môi trường công việc; qua đó rèn luyện khả năng vận dụng sáng tạo, làm việc độc lập.

1.2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

  • Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
  1. Về kĩ năng
    • Kĩ năng chuyên môn

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp

  • Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;
  • Có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc, nhận thức và bắt kịp với kiến thức hiện đại, làm việc độc lập, tự tin các môi trường làm việc khác nhau;
  • Có kỹ năng phân tích trong phòng thí nghiệm chuyên môn, khảo sát thực địa, và xử lý số liệu;
  • Có khả năng triển khai và trình bày các ý tưởng khoa học.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

  • Có khả năng lập luận và tư duy logic, nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực địa chất.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • Có khả năng phát hiện vấn đề, tổng quát hóa vấn đề, phân tích định tính-định lượng vấn đề; có kỹ năng giải quyết vấn đề;
  • Có kỹ năng giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp, kiến nghị phù hợp.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

  • Có khả năng tư duy hệ thống, phát hiện các vấn đề và các mối tương quan giữa các vấn đề, để từ đó xác định vấn đề ưu tiên, phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề và tìm ra cách giải quyết cân bằng, có khả năng tư duy phân tích đa chiều.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

  • Xác định được vai trò và trách nhiệm của cử nhân Địa chất học, tác động của ngành học đến xã hội, nắm vững được quy định của xã hội về ngành học; hiểu bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc, các vấn đề và giá trị của thời đại.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

  • Nắm vững cơ cấu, tố chức của hệ thống các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực địa chất.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

  • Có khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã được trang bị vào thực tế để giải quyết một vấn đề khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực Địa chất học.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

  • Có năng lực phát hiện vấn đề mới, hình thành và xây dựng một đề tài, dự án nghiên cứu và điều tra trong lĩnh vực Địa chất.
    • Kĩ năng bổ trợ
      • Các kĩ năng cá nhân
    • Có khả năng làm việc độc lập, tự tin trong các môi trường làm việc khác nhau, có kỹ năng đặt mục tiêu, tạo động lực làm việc, phát triển cá nhân.
      • Làm việc theo nhóm
    • Có khả năng tự điều chỉnh tính cách bản thân để hợp tác, cộng tác với các thành viên khác trong nhóm để đạt mục tiêu chung.
      • Quản lí và lãnh đạo
    • Có tư duy và phương pháp tổ chức thực hiện công việc liên quan đến nhóm làm việc.
  • Kĩ năng giao tiếp
  • Có khả năng trình bày quan điểm nhận thức, phân tích khách quan những khía cạnh đúng sai của các ý kiến trái chiều.
    • Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
  • Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
    • Các kĩ năng bổ trợ khác
  • Có thể sử dụng thành thạo các phần mềm tin học cơ bản, các phần mềm chuyên dụng cho địa chất, và một số phần mềm đồ họa hỗ trợ; sử dụng thành thạo internet và các thiết bị văn phòng cơ bản.
  1. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • Có phẩm chất đạo đức cá nhân tốt: sẵn sàng đương đầu với rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ…

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: trung thực, trách nhiệm, hành xử chuyên nghiệp, chủ động lên kế hoạch nghề nghiệp của mình, luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực của mình.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội 

  • Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao. Có ý thức bảo vệ tổ quốc, đề xuất sáng kiến, giải pháp và vận động nhân dân tham gia bảo vệ tổ quốc.
  1. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ năng lực đảm nhận các vị trí công việc trong các các cơ quan nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực địa chất:

  • Trường Đại học và cao đẳng, các viện nghiên cứu có các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu về địa chất. Các dự án, đề án, các phương án đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất biển, phát triển bền vững lãnh thổ và lãnh hải phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước;
  • Các cơ quan quản lý (Phòng, các Sở…) thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến Địa chất học.
  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ trình độ tham gia các khóa học, các chương trình học nâng cao ngắn hạn, dài hạn và các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo :                                   154 tín chỉ

Khối kiến thức chung:                                                      33 tín chỉ

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, Kĩ năng bổ trợ)

Khối kiến thức theo lĩnh vực: 6 tín chỉ
Khối kiến thức theo khối ngành: 22 tín chỉ
Khối kiến thức theo nhóm ngành: 31 tín chỉ
  + Bắt buộc: 25 tín chỉ
  + Tự chọn: 6/12 tín chỉ
Khối kiến thức ngành: 62 tín chỉ
  + Bắt buộc: 42 tín chỉ
  + Tự chọn: 6/15 tín chỉ
+ Khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ

 

Khung chương trình đào tạo

STT học phần Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và

tiếng Anh)

Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết Thực hành Tự học
I   Khối kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, Kĩ năng bổ trợ) 16        
  Triết học Mác Lê nin 3        
2   Kinh tế chính trị Mác Lê nin 2        
3   Chủ nghĩa xã hội khoa học 2        
4   Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2        
5   Tư tưởng Hồ Chí Minh 2        
6   Tiếng Anh B1 5        
7   Giáo dục thể chất 4        
8   Giáo dục an ninh quốc phòng 8        
 II   Khối kiến thức theo lĩnh vực 7        
II/1   Các học phần bắt buộc 2        
9   Tin học cơ sở 2        
II/2   Các học phần tự chọn 5        
10   Cơ sở văn hóa Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3 42 3    
11   Khoa học trái đất và sự sống

Earth and Life Sciences

3 30 10    
12   Pháp luật đại cương 3        
13   Phân tích dữ liệu 2        
14   Internet kết nối vạn vật 2        
15   Robotic 2        
III   Khối kiến thức theo khối ngành 22        
III.1   Các học phần bắt buộc          
MAT1090 Đại số tuyến tính

Linear Algebra

3 30 15    
17 MAT1091 Giải tích 1

Calculus 1

3 30 15    
18 MAT1192 Giải tích 2

Calculus 2

2 20 10   MAT1091
19 MAT1101 Xác suất thống kê

Probability and Statistics

3 27 18   MAT1091
20 PHY1100 Cơ – Nhiệt

Mechanics – Thermodynamics

3 30 15   MAT1091
21 PHY1103 Điện – Quang

Electromagnetism – Optics

3 30 15   MAT1091
22 PHY1104 Thực hành Vật lý đại cương

General Physics Practice

2   30   PHY1100
23 CHE1080 Hóa học đại cương

General chemistry

3 42   3  
III.2   Các học phần tự chọn          
             
IV   Khối kiến thức theo nhóm ngành 33        
IV.1   Các học phần bắt buộc 30        
GLO2076 Tiếng Anh cho Địa chất

English for Geology

3 20 20 5 FLF2103
25 GLO2078 Địa chất đại cương

Physical Geology

3 30 10 5 GEO1050
26 GEO2059 Cơ sở viễn thám và GIS

GIS and remote sensing

3 15 25 5 GLO2078
27 GLO2068 Tai biến thiên nhiên

Natural Hazards

3 30 10 5 GLO2078
28 GLO2066 Thực tập Địa chất đại cương

Exploring Geology in Field

3   45   GLO2078
29 GLO2069 Địa mạo

Geomorphology

3 30 10 5 GLO2078
30 GLO2058 Địa tin học ứng dụng

Applied Geoinformatics

3 15 25 5 GE02059
31 GLO3113 Mô hình hóa các hệ thống Trái đất

Earth Systems Modeling

3 10 30 5 GLO2078
32   Phương pháp nghiên cứu khoa học

Scientific method

3 10 30 5 GLO2078
33   Khởi nghiệp

Starting a business

3 10 30 5  
IV.2   Các học phần tự chọn (3/9)          
GLO2087 Cơ sở lý luận phát triển bền vững

Introduction to sustainable development

3 10 30 5  
35   Thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu

Climate change mitigation and adaptation

3 10 30 5  
36 GLO2074 Địa vật lý

Geophysics

3 30 10 5 GLO2078
V   Khối kiến thức ngành 52        
V.1   Các học phần bắt buộc 34        
GLO2093 Quang học tinh thể và khoáng vật học

Mineralogy and Mineral Optics

4 40 15 5 GLO2078
38 GLO2089 Thạch học

Petrography

4 40 15 5 GLO2093
39 GLO2070 Địa hóa

Geochemistry

3 30 10 5 GLO2093

GLO2089

40 GLO2062 Địa chất cấu trúc và kiến tạo

Structural Geology and Tectonics

4 40 15 5 GLO2093

GLO2089

41 GLO2071 Cổ sinh vật học đại cương

Introduction to Paleontology

3 30 10 5 GLO2078
42 GLO3111 Địa chất môi trường

Environmental Geology

3 30 10 5 GLO2078
43 GLO2073 Địa chất Việt Nam

Geology of Vietnam

4 40 15 5 GLO2071

GLO2062

44 GLO3150 Địa chất Đệ tứ

Quaternary Geology

3 30 10 5 GLO2078
45 GLO3137 Địa chất công trình và Địa chất thủy văn

Engineering Geology and Hydrogeology 

4 40 15 5 GLO2078
46   Thực tập Điều tra, khảo sát địa chất

Geology in the Field

3   45   GLO2062

GLO3137

V.2   Các học phần tự chọn 18        
V2/1   Các học phần chuyên sâu về Địa chất 18        
47   Các phương pháp phân tích thạch học, khoáng vật

Mineral analysis

3 30 10 5 GLO2070
48   Địa hóa môi trường trầm tích

Sedimentary Geochemistry

3 30 10 5 GLO2070

GLO2093

49   Phương pháp phân tích tướng trầm tích

Facies analysis

3 30 10 5 GL02093

GLO2089

50 GLO2088 Địa chất biển

Marine Geology

3 30 10 5 GLO2078
51 GLO2072 Địa chất Dầu khí

Petroleum Geology

3 30 10 5 GLO2062
52 GLO3136 Các bồn dầu khí Việt Nam

Petroleum basins of Vietnam

3 30 10 5 GLO2064

GLO2065

53 GLO2074 Địa hóa dầu khí

Petroleum Geochemistry

3 30 10 5 GLO2072
54   Địa chấn địa tầng

Seismic stratigraphy

3 30 10 5 GLO2078
55 GLO3092 Khoáng sản Việt Nam

Minerals of Vietnam

3 30 10 5 GLO2093
56 GLO3151 Địa chất du lịch

Geotourism

3 30 10 5 GLO2078
57 GLO3093 Tài nguyên cảnh quan địa chất

Landscape resources

3 30 10 5 GLO2078
58 GLO2097 Bản đồ địa chất và phương pháp thành lập

Geological map and mapping

3 20 20 5 GLO2073
59 GLO2091 Lịch sử trái đất

History of Earth

3 30 10 5 GLO2062
60 GLO3110 Các mỏ khoáng

Ore deposits

3 30 10 5 GLO2078
V2/2   Ngọc học 18        
61   Các phương pháp phân tích thạch học, khoáng vật

Mineral analysis

3 30 10 5 GLO2070
62   Ngọc học đại cương

Introduction to Gemology

3 30 10 5 GLO2093

GLO2089

63   Các phương pháp giám định đá quý

Gem Identification

3 30 10 5 GLO62
64   Thiết kế và chế tác đá quý

Gem cutting and design

3 30 10 5 GLO62
65   Đá tổng hợp và đá xử lý

Synthetic and treated gemstones

3 30 10 5 GLO62
66   Giá cả và thị trường đá quý

Evaluation of Gemstones and Gem Trade

3 30 10 5 GLO62
67   Bản đồ địa chất và phương pháp thành lập

Geological map and mapping

3 20 20 5 GLO2073
68   Kim cương

Diamond Grading & Pricing

3 30 10 5 GLO62
69   Đá quý màu

Colored Stone Grading and Pricing

3 30 10 5 GLO62
70   Ngọc hữu cơ

Organic gems

3 30 10 5 GLO62
71 GLO3110 Các mỏ khoáng

Ore deposits

3 30 10 5 GLO2078
72 GLO3092 Khoáng sản Việt Nam

Minerals of Vietnam

3 30 10 5 GLO2093
V2/3   Các học phần chuyên sâu về Công nghệ Địa kỹ thuật – Địa chất Môi trường 18        
73   Công nghệ phòng chống thiên tai

Geohazard Prevention Technology

3 30 10 5 GLO2078

GLO3137

74   Thủy địa cơ học

Hydro-geo Mechanics

3 30 10 5 GLO2078

GLO3137

75   Cơ học đất – đá

Rock and Soil Mechanics

3 25 15 5 GLO2078

GLO3137

76   Công nghệ địa môi trường*

Geoenvironmental Technology

3 30 10 5 GLO2078

GLO3137

77 GLO3125 Địa chất đô thị

Urban geology

3 30 10 5 GLO3111
78   Phương pháp điều tra địa kỹ thuật – địa môi trường

Methods for Geotechnical and Geoenvironmental Investigation

3 30 10 5 GLO2078

GLO3137

79   Phân tích dữ liệu địa kỹ thuật – địa môi trường

Data analysis for Geotechnics and Geoenvironment

3 30 10 5 GLO2078

GLO3137

80   Vật liệu địa kỹ thuật

Geotechnical Materials

3 30 10 5 GLO3137
81   Quản lý phát triển không gian ngầm đô thị

Management and Development of Urban Underground Space

3 30 10 5 GLO3125

GLO77

82   Công nghệ xử lý nền đất yếu

Soft Ground Improvement Technology

3 30 10 5 GLO77
83 GLO3116 Kỹ thuật nền móng

Foundation Engineering

3 30 10 5 GLO77
84 GLO3060 Địa chất sinh thái

Ecological Geology

3 30 10 5 GLO3111
85 GLO3062 Địa chất môi trường biển và đới bờ

Environmental Geology of Sea and Coastal Zone

3 30 10 5 GLO3111
86   Xây dựng bản đồ địa chất môi trường

Geoenvironmental Mapping

3 20 20 5 GLO3137
V.3   Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 10        
  Thực tập thực tế

Practicing

3       GLO33
88 GLO4055 Khóa luận tốt nghiệp

Graduate thesis

7       GLO89
Tổng cộng 134        

Ghi chú: Học phần ngoại ngữ thuộc khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin Liên Quan