PHÒNG THÍ NGHIỆM 201A

GIỚI THIỆU PHÒNG THÍ NGHIỆM 201A

 

Thông tin liên hệ

Cán bộ phụ trách:

– TS. Nguyễn Văn Hướng – Trưởng phòng

Đt: 097 3272608; Email: huongtectonics@vnu.edu.vn )

– TS. Nguyễn Đình Thái; (Email: nguyendinhthai@gmail.com )

– TS. Nguyễn Thị Hồng; (Email: nguyenthihong.hus@gmail.com )

– ThS. Nguyễn Thùy Linh (Email: thuylinhgeo@gmail.com )

Liên hệ:

Địa chỉ: Phòng 201A nhà T2- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Email: huongtectonics@vnu.edu.vn 

Điện thoại: 097 3272608

Giới thiệu về phòng thí nghiệm

  • Phòng Thí nghiệm 201A được trang bị hệ thống thiết bị phục vụ đa mục tiêu nghiên cứu và giảng dạy. Các thiết bị chủ yếu trong phòng phục vụ khảo sát hiện trường liên quan đến đo đạc, quan trắc chất lượng nước, không khí như máy đo nước đa chỉ tiêu và đơn chỉ tiêu, bộ phân tích nhanh thành phần lỏng và rắn, thiết bị lấy mẫu nước theo tầng,… Phòng cũng được trang bị một số thiết bị như máy đông khô, máy nhúng chân không, máy nghiền đất, máy nghiền đông, máy ly tâm, bộ rây các cấp hạt sét,… phục vụ một số bước ban đầu trong quy trình chuẩn bị mẫu địa chất (trầm tích, đất và vi cổ sinh) để thực hiện các phân tích thạch học trầm tích, khoáng vật silicat và carbonat, thành phần hóa học, địa hóa.
  • Phòng 201A cũng đang được sử dụng để bảo dưỡng và hiệu chuẩn các thiết bị hiện trường, thực hiện một số thí nghiệm quan trắc liên tục sự phát xạ của khí radon và thoron từ vật liệu làm nhà tường trình, thí nghiệm về sự phát triển của thực vật thủy sinh trong điều kiện thiếu sáng và độ đục cao nhằm đánh giá sai số trong phép định tuổi đồng vị carbon.  Một số thiết bị khác do các thành viên trong phòng thí nghiệm tự chế tạo, lắp đặt hoặc đầu tư phục vụ nghiên cứu trầm tích có thể kể đến gồm hệ thống cắt dọc lõi trầm tích, bộ chụp ảnh lõi trầm tích với ánh sáng phân cực, máy quét độ từ cảm trên lõi trầm tích, hệ chuẩn bị nhanh lát mỏng kính phết, hệ bảo quản lõi trầm tích trong khí trơ,…
  • Hàng tuần, Phòng 201 đón tiếp hàng chục lượt sinh viên cũng như cán bộ đến học tập, nghiên cứu. Các giảng viên, sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể liên hệ theo thông tin như trên để đăng ký lịch sử dụng thiết bị.

Hệ thống các thiết bị

TT Thiết bị/ Thông số kỹ thuật Chức năng chính Hình ảnh
1 Máy đông khô/ Model: Benchtop 2K ES; hãng Virtis – Mỹ – Dùng để làm đông khô các mẫu giúp bảo quản mẫu. Là loại tiêu chuẩn dùng cho các phòng thí nghiệm.
2 Hệ phân tích thành phần rắn PORTA-LIBS-2000-LSR4, StellarNet Inc – Phân tích định tính thành phần của các mẫu rắn sử dụng nguồn laser 25mj 4ns pulsed 1.06µm Nd-YAG, gồm có 4 phổ kế Bluewave, được điều khiển bằng máy tính và phần mềm.
3 Máy phân tích khí Quintox KM9106, Kane – Phân tích thành phần khí ngoài thực địa gồm có CO, O2, NO, NO2, SO2, CO2
4 Hệ phân tích thành phần lỏng ngoài thực địa ES-51, Horiba – Thiết bị có thể xác định được độ dẫn điện, điện trở suất, độ mặn của dung dịch lỏng với độ chính xác cao. Có thể kết nối với máy tính.
5 Bộ Rây Dùng để rây xác định kích thước vật liệu
6 Thiết bị đo độ cao cầm tay – Dùng để xác định độ cao, nhiệt độ, áp lực không khí ngoài thực địa. Dải đo độ cao -700 đến 9000 mét với độ phân giải 0.1; Dải đo nhiệt độ: -10 đến 60oC với độ phân giải 0.1o; Áp lực không khí: 8.85 đến 32.45 inHg, độ phân giải 0.01 inHg.
7 Máy nghiền thô/ Model: CCM-20/MRC; Israel Nghiền các vật liệu thô  
8 Máy Nghiền đông/ Model: 6770; hãng SpexSample Preparation Là thiết bị phá mẫu, sử dụng nito lỏng để nghiền mẫu.
9 Kính  hiển vi phân cực truyền qua / Model: DM 750P; hãng Leica Đức    

Tin Liên Quan