Thứ tư, 17.06.2015 GMT+7

Phòng thí nghiệm Địa kỹ thuật


* Tính năng và các lĩnh vực áp dụng: Các thiết bị của phòng thí nghiệm địa kỹ thuật đều hiện đại, được cung cấp bởi các hãng sản xuất có uy tín trong lĩnh vực máy móc địa kỹ thuật trên thế giới như: Matest, Controls, Geomil, Eijkelkamp… Các thiết bị trong phòng được chia ra làm hai loại đó là sử dụng cho các thí nghiệm trong phòng và sử dụng ngoài thực địa. Các thiết bị này đều có chức năng xác định tính chất cơ lý của đất, đá, đất xây dựng phục vụ cho việc nghiên cứu địa kỹ thuật, địa chất công trình, khoa học vật liệu, kỹ thuật nền móng…

* Các thiết bị thí nghiệm trong phòng

 

TT

Thiết bị

Chức năng chính

Hình ảnh

1

Hệ thống đo 3 trục rung động

- Là hệ thống thí nghiệm mô phỏng cao cấp cho phép thực hiện các thí nghiệm cơ học đất, phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D3999 và D5311 (thí nghiệm 3 trục với tải động/chu kỳ); ASTM D2850, D4767, BS1377:8

- Hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng máy tính. Tốc độ và độ phân giải thu nhận số liệu cao. Xử lý được nhiều loại số liệu.

- Biểu diễn kết quả nghiên cứu trên đồ thị.

2

Thiết bị cắt phẳng xác định khả năng kháng cắt dư

- Đùng để xác định khả năng kháng cắt của đất. Điều khiển tốc độ bằng kỹ thuật số, thu nhận dữ liệu qua bộ điều khiển Automax.

- Tốc độ gia tải: 0,00001 đến 11,00000mm/phút

- Lực cắt lớn nhất: 5000N

- Có thể kết nối với PC

3

Thiết bị cắt xoay phẳng kiểu Bromhead

- Sử dụng để xác định lực cắt kháng dư của đất không hạn chế quãng đường cắt

- Được điều khiển tự động với bộ vi xử lý, tốc độ cắt được điều chỉnh bằng bàn phím.

- Tốc độ cắt: 0,001 đến 1800/phút

- Có kết nối qua cổng RS232 để điều khiển bằng máy tính.

- Lực cắt lớn nhất: 500kPa

- Lực gia tải lớn nhất: 1000kPa

- Sử dụng để cắt cho mẫu đường kính ngoài 100mm, đường kính trong 70mm, chiều dày mẫu 5mm, diện tích thiết diện mẫu cắt 40cm2

4

Bộ xác định hệ số thấm bằng cột áp thay đổi và không đổi

Dùng để xác định hệ số thấm của đất. Khung thiết bị đo độ thấm, dùng thí nghiệm độ thấm đầu rơi và ổn định. Khung được thiết kế cho thử thấm cùng lúc 4 mẫu đất hạt đầm nén.

5

Giàn máy nén cố kết

- Xác định hệ số nén của đất.

- Khả năng tải nén đến 9000kPa trên mẫu 20cm2

- Khả năng chất tải 150kg, nặng 25 kg.

- Thiết kế gọn nhẹ và bền chắc.

6

Thiết bị thử module đàn hồi của mẫu đá trong thí nghiệm nén 1 trục và 3 trục

- Xác định hệ số nén của mẫu đá. Là hệ thống nén thủy lực với khả năng nén đến 2000kN. Thích hợp cho mẫu dạng khối cạnh hoặc trụ Ø160x 320mm.

- Sử dụng module điều khiển thủy lực Servo Hydrotronic.

- Kết nối với máy tính và có phần mềm quản lý đi kèm. Có thể in kết quả ra giấy nhiệt.

- Có lựa chọn các thang đo khác nhau.

7

Cối gõ Casagrande cơ giới hóa

- Dùng để xác định giới hạn chảy. Hoạt động bằng motor. Đếm số lần rơi của chảo và có thể điều chỉnh về “0”, đế bằng bakelite. Sử dụng dao khía rãnh theo các tiêu chuẩn hiện nay.

8

Thiết bị xuyên hình côn 300

Xác định giới hạn chảy bằng phương pháp xuyên côn, loại bán tự động. Có bộ phận tự chỉnh về “0”. Nút nhấn thả côn tự động hẹn giờ 5s.

9

Thiết bị gia công mẫu cho máy nén 1 trục có nở hông

Dụng cụ tỉa gọt mẫu đất, gọt nhỏ đường kính mẫu đất đến đường kính tùy ý bằng cưa dây. Vận hành bằng tay, độ cao điều chỉnh đến 230mm, có thể gọt mẫu đường kính từ 38 đến 110mm

10

Thiết bị xác định thành phần hạt bằng phương pháp tỷ trọng kế

- Dùng xác định thành phần hạt.

- Bộ thí nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn ASTM D- 422, AASHTO T- 88, BS 1377/2, UNE 103.102.

- Sử dụng máy khuấy cơ 10.000 vòng/phút giúp tiến hành thí nghiệm nhanh hơn.

11

Máy đầm nén Proctor/cbr tự động

- Máy được thiết kế với bộ điều khiển vi xử lý và cài đặt sẵn để thực hiện hoàn toàn tự động việc đầm nén Proctor tiêu chuẩn, Proctor cải tiến và CBR theo tiêu chuẩn.

- Tự động phân bổ chày đầm theo yêu cầu, quay cối và di chuyển chày đầm bằng đầu dò quang điện và bộ vi xử lý. Bộ điều khiển kỹ thuật số. Tốc độ đầm 2s/chày.

12

Tủ sấy Venticell 222

- Dùng để sấy khô mẫu. Bộ điều khiển có 3 chương trình có chức năng hoãn/khởi động/dừng gia nhiệt và báo động bằng âm thanh.

- Dung tích 222l, thang nhiệt độ 5 – 2500C, độ đồng đều nhiệt ±1%

13

Các loại cân điện tử

- Cân, đếm hạt, cân động, kiểm tra khối lượng, cân phần trăm, rót, trừ bì.

- Độ chính xác cao.

14

Máy khoan lẫy mẫu

- Dùng để tạo ra mẫu lõi khoan từ đá hình dạng bất kỳ. Có các mũi khoan với kích thước khác nhau. Sử dụng động cơ điện 2 tốc độ 1500- 2700 vòng/phút, cung cấp với bộ phận ma sát và hai công tắc cách li an toàn theo tiêu chuẩn 89- 392 CEE.

15

Máy cắt mẫu

- Dùng để cắt bê tông, gạch, đá. Máy có thể điều chỉnh được độ sâu của lưỡi cắt và có bơm nước làm mát lưỡi cắt. Điều khiển bằng bàn đạp. Dùng với lưỡi cắt đường kính Max 450mm

 

* Các thiết bị thực địa

TT

Thiết bị

Chức năng chính

Hình ảnh

1

Thiết bị xuyên tĩnh hệ độc lập

Là thiết bị thực hiện thí nghiệm xuyên tĩnh ngoài thực địa. Dùng để đánh giá sức kháng xuyên của đất nền.

- Bộ phận điều khiển thủy lực cho điều khiển tất cả chức năng. Khả năng lực đẩy (ấn): 100kN, lực kéo (rút):140kN.  Tốc độ hạ tải 125mm/s.

- Hệ thống gắn neo thủy lực, áp suất làm việc lớn nhất là 175bar, có đầu đo thủy lực với áp kế.

 

2

Thiết bị cắt cánh hiện trường

- Dùng để xác định sức kháng cắt không thoát nước và độ nhậy của đất dính.

- Đo lực đến 160kPa và sâu đến 10m.

- Độ chính xác phép đo ±3%, độ chính xác số đọc 2%

 

Đường dẫn của bản tin này: index.php?f=news&do=detail&id=11&t=phong-thi-nghiem-dia-ky-thuat
© KHOA ĐỊA CHẤT - ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘIEmail: support@khoadiachat.edu.vn