Nhưng thông tin khác tham khảo thêm Luxgarden, dự án 790tr Bình Tân can ho Green Town, Dự án tiêu chuẩn Nhật Bản căn hộ Ascent Lakeside, Ngoài ra, bán thêm dat nen Long Hung City, Hay du an Long Hung City giá từ Chủ đầu tư. Bên cạnh đó chúng tôi còn cung cấp thêm dự án mới Can ho Opal Tower sắp công bố, cũng như dự án opal city. Nếu quan tâm dự án trung tâm Quận 3 thì tham khảo ngay Grand Central. Xem thêm Luxriverview Quan 7, Green Town, cũng như là căn hộ Ascent Lakeside Du an Sky Symphony, Can ho gia tot.
Đào tạo trình độ Tiến Sĩ chuyên ngành Khoáng vật học và Địa hoá học
9 10 251

Đào tạo trình độ Tiến Sĩ chuyên ngành Khoáng vật học và Địa hoá học

Đào tạo những nhà nghiên cứu, các chuyên gia có trình độ lí luận, tư duy đổi mới và năng lực thực tiễn trong nghiên cứu, có kiến thức chuyên sâu và hệ phương pháp nghiên cứu hiện đại thuộc lĩnh vực Địa chất nói chung và Khoáng vật học – Địa hóa học nói riêng, đáp ứng các nhu xã hội.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ 

Chuyên ngành: Khoáng vật học và Địa hóa học 

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐT, ngày tháng năm 2013 
của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội) 
 
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 
 
1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo 
-  Tên chuyên ngành đào tạo: 
+  Tiếng Việt:    Khoáng vật học và Địa hóa học 
+  Tiếng Anh:    Mineralogy and Geochemistry  
-  Mã số chuyên ngành đào tạo: 62440205 
-  Tên ngành đào tạo: 
+  Tiếng Việt:    Địa chất 
+  Tiếng Anh:    Geology  
-  Trình độ đào tạo:   Tiến sĩ 
-  Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: 
+  Tiếng Việt:   Tiến sĩ ngành Địa chất 
+  Tiếng Anh:   The Degree of Doctor of Philosophy in Geology 
-  Đơn vị đào tạo:   Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 
 
2.  Mục tiêu của chương trình đào tạo 
 
2.1.  Mục tiêu chung 
-  Đào tạo những nhà nghiên cứu, các chuyên gia có trình độ lí luận, tư duy đổi 
mới và năng lực thực tiễn trong nghiên cứu, có kiếnthức chuyên sâu và hệ phương 
pháp nghiên cứu hiện đại thuộc lĩnh vực Địa chất nói chung và Khoáng vật học – Địa 
hóa học nói riêng, đáp ứng các nhu xã hội. 
 
2.2.  Mục tiêu cụ thể 
 
2.2.1.  Về kiến thức: 
- Có phương pháp luận và hệ phương pháp nghiên cứu  từ cơ bản đến hiện đại 
trong lĩnh vực Khoáng vật học và Địa hóa học.
 
2.2.2.  Về kỹ năng:  
-  Có kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu; 
-  Có kỹ năng tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học; 
-  Sử dụng và làm việc trực tiếp trên các thiết bị liên quan đến lĩnh vực chuyên 
môn trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa. 
 
2.2.3.  Về năng lực: 
-  Đề xuất và giải quyết các vấn đề trong nghiên cứu thành phần vật chất của 
các thành tạo địa chất;
-  Lập kế hoạch cho các hoạt động nghiên cứu một cách độc lập;
-  Đáp  ứng  yêu  cầu  của  xã  hội  trong  đào  tạo  và  nghiên  cứu  thuộc  chuyên 
ngành Khoáng vật học và Địa hóa học.
 
2.2.4.  Về phẩm chất đạo đức: 
-  Có tính trung thực trong nghiên cứu khoa học; 
-  Có ý thức nghiêm túc, khách quan, tư duy logic trong việc giải quyết những 
phát sinh trong nghiên cứu thực tế; 
-  Có ý thức vận dụng các kiến thức đã được trang bị trong thực tiễn, góp phần 
đấu tranh chống những hoạt động làm suy giảm nguồn tài nguyên khoáng sản. 
 
3.  Thông tin tuyển sinh 
 
3.1.  Hình thức tuyển sinh 
 
3.1.1.  Đối tượng từ thạc sĩ: 
-  Môn  thi  Ngoại  ngữ:  một  trong  5  ngoại  ngữ  (Anh, Nga, Pháp,  Đức,  Trung) 
theo quy định của ĐHQGHN.
-  Xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN.
 
3.1.2.  Đối tượng từ cử nhân: kết hợp thi tuyển và xét hồ sơ chuyên môn
-  Môn thi Cơ bản: Toán cao cấp 3 
-  Môn thi Cơ sở: Địa chất đại cương 
-  Môn Ngoại  ngữ:  Trình  độ  B,  một  trong  5  ngoại  ngữ  sau:  Anh, Nga,  Pháp, 
Đức, Trung 
-  Xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN. 
 
3.2.  Đối tượng tuyển sinh 
 
3.2.1.  Về văn bằng và công trình đã công bố: đạt một trong những yêu cầu sau:
-  Có bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu hoặc có luận văn với khối lượng từ 10 
tín chỉ trở lên chuyên ngành chuyên ngành Khoáng vật học và Địa hóa học hoặc các 
chuyên ngành phù hợp. 
-  Có  bằng  thạc  sĩ  theo  định  hướng  thực  hành  chuyên  ngành  chuyên  ngành 
Khoáng vật học và Địa hóa học hoặc các chuyên ngànhgần và có ít nhất 01 bài báo 
công bố trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập công trình hội nghị khoa học trước khi 
nộp hồ sơ dự tuyển. 
 Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngànhđăng ký dự tuyển và được 
công bố trên tạp chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uy tín cấp quốc 
gia, quốc tế hoặc trong các tuyển tập công trình (có phản biện) của Hội nghị khoa học 
cấp quốc gia, quốc tế được xuất bản chính thức. 
 
3.2.2.  Về  kinh  nghiệm công tác:  thí sinh  dự  thi phải  có  ít nhất  hai  năm  hoạt 
động chuyên môn trong lĩnh vực liên quan đến chuyênngành dự thi (tính từ ngày kí 
quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học). 
 
3.3.  Danh mục các chuyên ngành phù hợp, chuyên ngành gần
-  Danh  mục  các  chuyên  ngành  phù  hợp:  Địa  chất;  Địa  kỹ thuật  –  Địa  môi 
trường; Kỹ thuật địa chất. 
-  Danh mục các chuyên ngành gần: Quản lý tài nguyên thiên nhiên; Quản lý tài 
nguyên và môi trường. 
 
3.4.  Dự kiến quy mô tuyển sinh: 3 – 5 NCS/khóa
 
PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 
 
1.  Về kiến thức
 
1.1.  Kiến thức chung trong ĐHQGHN (đối với NCS từ cử nhân) 
-  Nhận  thức  được  bối  cảnh  và  tư  tưởng  đường  lối  của  Nhà  nước  Việt  Nam 
được truyền tải trong khối kiến thức chung (chính trị, ngoại ngữ); 
-  Vận dụng được lý thuyết của khối kiến thức chung vào nghề nghiệp và cuộc 
sống. 
 
1.2.  Kiến thức nhóm chuyên ngành (đối với NCS từ cử nhân) 
-  Hiểu và vận dụng các kiến thức và kỹ năng Tin học ứng dụng trong địa chất 
và Bản đồ số và GIS trong khoa học Trái đất của nhóm ngành Địa chất vào giải quyết 
các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngànhđào tạo. 
 
1.3.  Kiến thức chuyên ngành (đối với NCS từ cử nhân) 
-  Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành cũng như vận dụng được hệ 
phương pháp phù hợp trong nghiên cứu thành phần Thạch học, Khoáng vật và Địa hóa 
như Địa hóa nguyên tố, Thạch luận các đá magma, trầm tích và biến chất, Các phương 
pháp địa hóa tìm kiếm khoáng sản,…; 
-  Phân tích và tổng hợp các tài liệu chuyên ngành theo định hướng nghiên cứu; 
-  Sử dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn để phát hiện, hiểu, phân tích, đánh 
giá, tổng hợp và luận giải một vấn đề cụ thể trong  chuyên ngành Khoáng vật học và 
Địa hóa học nói riêng và ngành Địa chất nói chung. 
 
1.4.  Kiến thức học phần và chuyên đề tiến sĩ 
-  Có  kiến  thức  chuyên  sâu  về  về  nghiên  cứu  thành  phần vật  chất  trong  các 
thành tạo địa chất ở Việt Nam và các vùng lân cận như: tổng quan và phân tích các 
hoạt động magma và biến chất ở một khu vực cụ thể;  địa hóa các quá trình magma, 
biến chất và trầm tích ở một khu vực nghiên cứu; hoặc nghiên cứu khoáng vật và đánh 
giá về ứng dụng của chúng,... 
-  Có  kiến  thức  về  phương  pháp  luận  nhằm  phân  tích,  tổng  hợp  và  độc  lập 
nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu. 
 
1.5.  Yêu cầu đối với luận án 
-  Luận án phải là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho 
việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, 
hình thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phùhợp với chuyên ngành Khoáng 
vật học và Địa hóa học; 
-  Đề tài luận án phải được tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét 
tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ, được thủ trưởng đơnvị đào tạo ra quyết định giao đề tài 
và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày  nội dung, kế hoạch nghiên cứu 
trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết 
quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo 
cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệluận án; 
-  Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính tác giả 
thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác 
(bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và 
trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình 
khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phải xuất trình các 
văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó cho tác giả sử dụng kết 
quả chung của tập thể để viết luận án; 
-  Luận  án  phải  là  một  công  trình  nghiên  cứu  khoa  học  sáng  tạo  của  chính 
nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lí luận và thựctiễn trong lĩnh vực nghiên cứu 
hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh 
vực Khoáng vật học và Địa hóa học, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Địa chất 
hay thực tiễn kinh tế - xã hội; 
-  Luận án có khối lượng không quá 150 trang A4, khôngkể phụ lục, trong đó 
có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu 
sinh theo cấu trúc: Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, nội dung, kết quả 
nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố kết quả nghiên 
cứu của đề tài, luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt 
luận án có khối lượng không quá 24 trang A5 phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và 
nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận 
án  khoảng 3  đến  5 trang  (300 đến  500 chữ) bằng  tiếng  Việt  và  tiếng Anh  tr.nh bày 
những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những  đóng góp quan trọng nhất của 
luận án; 
-  Thể  hiện  được  hiểu  biết  sâu  sắc  về  kiến  thức  và  phương  pháp  nghiên  cứu 
chuyên ngành trong việc giải quyết đề tài nghiên cứu cụ thể; 
-  Kết quả luận án có giá trị đối với lĩnh vực Khoáng vật học và Địa hóa học, về 
lí thuyết khoa học cũng như thực tiễn quản lí, tạo dựng các giá trị bền vững thông qua 
hoạt động của người học.
 
1.6.  Yêu cầu về số lượng và chất lượng của công trình khoa học sẽ công bố 
Có ít nhất 02 bài báo liên quan đến nội dung của luận án được công bố trên tạp 
chí khoa học của ĐHQGHN, các tạp chí khoa học có uytín cấp quốc gia, quốc tế hoặc 
trong  các  tuyển  tập  công  trình  (có phản biện)  của  Hội  nghị  khoa  học  cấp  quốc  gia, 
quốc tế được xuất bản chính thức trong thời gian đào tạo. Tạp chí khoa học phải có 
trong danh sách tạp chí được hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước công nhận và tính 
điểm. 
 
2.  Về kỹ năng 
 
2.1.  Kỹ năng cứng
-  Thiết kế được đề cương nghiên cứu và xây dựng được nội dung nghiên cứu; 
-  Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu và cập nhật các kiến thức liên quan đến 
lĩnh vực chuyên môn; 
-  Phát hiện nhu cầu nghiên cứu cần thực hiện đến một  lĩnh vực cụ thể thuộc 
chuyên ngành Khoáng vật học và Địa hóa học; 
-  Xây dựng được phương pháp luận cho một vấn đề nghiên cứu; 
-  Thiết kế được kế hoạch nghiên cứu cả ở ngoài thực địa và trong phòng thí 
nghiệm; 
-  Hiểu và lựa chọn được hệ phương pháp nghiên cứu phùhợp cho từng hướng 
nghiên cứu cụ thể; 
-  Tiến  hành  phân  tích  và  luận  giải  được  các  kết  quả  nghiên  cứu  nhằm  giải 
quyết các vấn đề cụ thể; 
-  Đánh giá, thẩm định các kết quả nghiên cứu. 
 
2.2.  Kỹ năng mềm
 
2.2.1. Kỹ năng cá nhân
-  Có khả năng làm việc độc lập để hoàn thành một côngtrình khoa học hoặc 
trong các nghiên cứu chuyên sâu về Địa chất. 
-  Thể hiện khả năng tư duy logic; ứng dụng những hiểubiết về phương pháp 
luận và hệ phương pháp trong việc hình thành ý tưởng nghiên cứu, thực hiện đề tài/dự 
án và công bố kết quả; 
-  Có kỹ năng phân tích, tổng hợp tài liệu, cập nhật  kiến thức, thích ứng linh 
hoạt và sáng tạo trước những vấn đề mới trong lĩnh vực nghiên cứu; 
-  Có kỹ năng truyền đạt thông tin, trình bày kết quả  nghiên cứu trong các hội 
thảo khoa học. 
 
2.2.2. Kỹ năng làm việc theo nhóm
-  Có khả năng phối hợp trong xây dựng, nghiên cứu và thực hiện đề tài/dự án; 
-  Tạo sự liên kết trong tổ chức nghiên cứu, đánh giá  nghiên cứu, phân tích và 
phát triển ý tưởng nghiên cứu. 
 
2.2.3. Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
-  Sử  dụng  được  ít  nhất  một  ngoại  ngữ  tương  đương  Chuẩn  B2  khung  tham 
chiếu Châu Âu (Đối với tiếng Anh: tương đương 5.0 IELTS, hoặc 500 TOEFL). 
 
2.2.4. Kỹ năng quản lí và lãnh đạo 
-  Xây dựng chiến lược trong nghiên cứu; 
-  Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện trong nghiên cứu; 
-  Ra quyết định trong các tình huống thực tế. 
 
2.2.5. Kỹ năng về tin học văn phòng 
-  Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng nâng cao; 
-  Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu Khoáng vật 
học và Địa hóa học; 
-  Ứng dụng một số chức năng cơ bản của các phần mềm đồ họa. 
 
3.  Về năng lực 
 
3.1.  Những ví trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp 
-  Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy các lĩnh vực liên quan đến thành phần 
vật chất của Địa chất tại các trường đại học, cao đẳng và các Viện nghiên cứu, các cơ 
sở có nhu cầu nâng cao kiến thức; 
-  Làm công tác tham mưu, tư vấn cho các đề tài/dự án liên quan đến lĩnh vực 
Địa chất; 
-  Làm công tác xây dựng chiến lược, phát triển chươngtrình nghiên cứu khoa 
học và đào tạo liên quan đến Địa chất từ cấp địa phương đến trung ương; 
-  Làm  công  tác  thẩm  định,  đánh  giá, phản biện  đề  tài, đề  án,  dự  án,  chương 
trình nghiên cứu liên quan đến Địa chất; 
-  Làm công tác quản lí, lãnh đạo ở các cơ quan, các viện nghiên cứu, các công 
ty liên doanh trong và ngoài nước liên quan đến Địachất; 
 
3.2.  Yêu cầu kết quả thực hiện công việc 
-  Trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng  dạy trong lĩnh vực liên 
quan đến Địa chất học có tính lý luận cao; 
-  Chủ động, sáng tạo xây dựng và triển khai công việc. 
 
4.  Về phẩm chất đạo đức 
 
4.1.  Phẩm chất đạo đức cá nhân 
-  Có đạo đức công dân, đạo đức nghề nghiệp, đạo đức nghiên cứu; 
-  Có thái độ tích cực, tuân thủ quy định của pháp luật thực hiện mục tiêu bảo 
vệ và xây dựng Tổ quốc; 
 
4.2.  Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp 
-  Có lối sống trung thực, thái độ khách quan; 
-  Có tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh và tác phong nghề nghiệp; quyết đoán và 
chủ động bày tỏ quan điểm chính kiến nhằm thực hiệnmục tiêu phát triển hoạt động 
nghiên  cứu  khoa  học  trong  lĩnh  vực  Khoáng  vật  học  và  Địa  hóa  học  cũng  như  Địa 
chất; 
-  Có bản lĩnh chấp nhận khó khăn, rủi ro; 
-  Có  thái  độ  tôn  trọng  và  phản  biện  tích  cực  các  giá  trị,  chuẩn  mực  xã  hội, 
nghiêm túc thực hiện các chuẩn mực khoa học; 
-  Có thái độ tích cực trong sự nghiệp nghiên cứu khoahọc và đào tạo. 
 
4.3.  Phẩm chất đạo đức xã hội 
-  Có thái độ tôn trọng và quan tâm đến con người; 
-  Có ý thức về vai trò và trách nhiệm cá nhân đối vớisự phát triển nguồn nhân 
lực trong lĩnh vực Địa chất nói riêng, nhân lực chất lượng cao nói chung; 
-  Có uy tín và trách nhiệm xã hội; 
-  Có nhận thức và ứng xử hướng đến sự phát triển bền  vững của xã hội, góp 
phần  xây  dựng  nước  Việt  Nam  dân  giàu,  nước  mạnh,  xã dân  chủ,  công  bằng,  văn 
minh. 
 
PHẦN III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 
 
1.  Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo 
a)  Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp 
  Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 94 tín chỉ, trong đó: 
 - Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan:  24 tín chỉ 
 + Các học phần tiến sĩ:  9 tín chỉ 
•  Bắt buộc:  6 tín chỉ 
•  Tự chọn:  3/6 tín chỉ 
 + Ngoại ngữ học thuật nâng cao:  4 tín chỉ 
 + Các chuyên đề tiến sĩ:  9 tín chỉ 
 + Tiểu luận tổng quan:  2 tín chỉ 
 - Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ nhưnglà yêu cầu bắt buộc trong 
chương trình đào tạo) 
 - Luận án tiến sĩ:  70 tín chỉ 
b)  Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần 
  Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 112 tín chỉ, trongđó: 
 - Các học phần bổ sung kiến thức:  18 tín chỉ 
 - Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan:  24 tín chỉ 
 + Các học phần tiến sĩ:  9 tín chỉ 
•  Bắt buộc:  6 tín chỉ 
•  Tự chọn:  3/6 tín chỉ 
 + Ngoại ngữ học thuật nâng cao:  4 tín chỉ 
 + Các chuyên đề tiến sĩ:  9 tín chỉ 
 + Tiểu luận tổng quan:  2 tín chỉ 
 - Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ nhưnglà yêu cầu bắt buộc trong 
chương trình đào tạo) 
 - Luận án tiến sĩ:  70 tín chỉ 
c)  Đối  với  NCS  chưa  có  bằng  thạc  sĩ:  phải  hoàn  thành  các  học  phần  của 
chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.
 Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 130 tín chỉ, trong đó: 
 - Các học phần bổ sung kiến thức:  36 tín chỉ 
 + Khối kiến thức chung (bắt buộc):  6 tín chỉ 
 + Khối kiến thức nhóm chuyên ngành:  15 tín chỉ 
•  Bắt buộc:  9 tín chỉ 
•  Tự chọn:  6/15 tín chỉ 
 + Khối kiến thức chuyên ngành:  15 tín chỉ 
•  Bắt buộc:  9 tín chỉ 
•  Tự chọn:  6/18 tín chỉ 
 - Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan:  24 tín chỉ 
 + Các học phần tiến sĩ:  9 tín chỉ 
•  Bắt buộc:  6 tín chỉ 
•  Tự chọn:  3/6 tín chỉ 
 + Ngoại ngữ học thuật nâng cao:  4 tín chỉ 
 + Các chuyên đề tiến sĩ:  9 tín chỉ 
 + Tiểu luận tổng quan:  2 tín chỉ 
 - Nghiên cứu khoa học (không tính số tín chỉ nhưnglà yêu cầu bắt buộc trong 
chương trình đào tạo) 
 - Luận án tiến sĩ:  70 tín chỉ 
Tài liệu đính kèm: file 7517xu60.pdf (30.06.2015 00:22)
Tags

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các tin khác:
Thống kê truy cập
Đang xem:      13
Hôm nay :      226
Hôm qua :      88
Tổng:      299099