Đề cương môn học: Tài nguyên khoáng sản Việt Nam
9 10 2196

Đề cương môn học: Tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Học phần gồm các kiến thức về khoáng sản đại cương đề cập đến các khái niệm cơ bản về khoáng sản (khoáng sản và phân loại khoáng sản, mỏ khoáng và các tiêu chuẩn giá trị của mỏ khoáng, phân loại và đặc điểm của các loại hình nguồn gốc mỏ khoáng chủ yếu) và các kiến thức về khoáng sản Việt Nam đi sâu vào các đặc điểm về loại hình nguồn gốc, quy luật phân bố, tiềm năng và vai trò của từng nhóm khoáng sản đối với nền kinh tế Việt Nam.

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

1.       Mã học phần: GLO3092

2.       Số tín chỉ: 03

3.       Học phần tiên quyết: Vật liệu trái đất và môi trường

4.       Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Anh

5.       Giảng viên(họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):

TS. Hoàng Thị Minh Thảo, Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khôi, Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

6.       Mục tiêu của học phần(kiến thức, kĩ năng, thái độ):

Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về khoáng sản, phân loại và vai trò khoáng sản trong nền kinh tế quốc dân, phân loại các mỏ khoáng; thông tin về các kiểu quặng hóa, đặc điểm phân bố, tiềm năng của từng nhóm khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Kỹ năng: thu thập và tổng hợp thông tin, phân tích và đánh giá, trình bày, thảo luận, lập kế hoạch, làm việc độc lập và làm việc nhóm

Thái độ: sinh viên có thái độ nghiêm túc, khách quan, trung thực và nỗ lực trong học tập.

7.       Chuẩn đầu ra của học phần(kiến thức, kĩ năng, thái độ):

Kiến thức: sinh viên biết và hiểu được những khái niệm cơ bản về khoáng sản, phân loại và vai trò khoáng sản trong nền kinh tế quốc dân; biết, phân tích và đánh giá được thông tin về các kiểu quặng hóa, đặc điểm phân bố, tiềm năng của từng nhóm khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Kỹ năng: sinh viên có kỹ năng thu thập và tổng hợp thông tin, phân tích và đánh giá, trình bày, thảo luận, lập kế hoạch, làm việc độc lập và làm việc nhóm.

Thái độ: sinh viên có thái độ nghiêm túc, khách quan, trung thực và nỗ lực trong học tập.

8.       Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Các loại điểm kiểm tra và trọng số của từng loại điểm

Điểm đánh giá thường xuyên: 20% (tự học, tự nghiên cứu, bài tập về nhà, câu hỏi trên lớp, kiểm tra nhanh trên lớp)

Điểm đánh giá giữa kỳ: 20% (thuyết trình bài học, viết báo cáo, viết báo cáo thực địa, kiểm tra luận)

Đánh giá cuối kỳ: 60% (kiểm tra luận, kiểm tra trắc nghiệm)

- Lịch thi và kiểm tra

Thi giữa kỳ: tuần thứ 9

Thi cuối kỳ: sau tuần 15

- Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và các nhiệm vụ mà giảng viên giao cho sinh viên:

Nộp bài tập đúng thời gian quy định.

Đánh giá bài tập theo yêu cầu và chấm theo thang điểm 10/10

Phần tự học, sinh viên phải tổng kết tài liệu và giáo viên đánh giá.

9.       Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):

     i.         Trần Văn Trị (chủ biên) 2011. Geology and Earth Resources of Vietnam

  ii.         Trần Văn Trị (chủ biên) và nnk, 2000. Tài nguyên khoáng sản Việt Nam. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Hà Nội.

iii.         Lưu Đức Hải, Chu Văn Ngợi, 2004. Tài nguyên khoáng sản. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

10.   Tóm tắt nội dung học phần (mỗi học phần tóm tắt khoảng 120 từ):

Học phần gồm các kiến thức về khoáng sản đại cương đề cập đến các khái niệm cơ bản về khoáng sản (khoáng sản và phân loại khoáng sản, mỏ khoáng và các tiêu chuẩn giá trị của mỏ khoáng, phân loại và đặc điểm của các loại hình nguồn gốc mỏ khoáng chủ yếu) và các kiến thức về khoáng sản Việt Nam đi sâu vào các đặc điểm về loại hình nguồn gốc, quy luật phân bố, tiềm năng và vai trò của từng nhóm khoáng sản đối với nền kinh tế Việt Nam.

11.   Nội dung chi tiết học phần(trình bày các chương, mục, tiểu mục…):

Chương 1. Khoáng sản

1.1. Khoáng sản và phân loại khoáng sản

1.2. Mỏ khoáng và các tiêu chuẩn giá trị công nghiệp của mỏ khoáng

Chương 2. Hình thái, thành phần và cấu trúc của mỏ khoáng

2.1. Hình thái mỏ khoáng -  Thân khoáng

2.2. Quặng và thành phần khoáng vật của quặng

2.3. Kiến trúc và cấu tạo quặng

Chương 3. Các quá trình thành tạo khoáng sản

3.1. Phân loại mỏ khoáng

3.2. Các mỏ nguồn gốc magma

3.3. Các mỏ nguồn gốc trầm tích (ngoại sinh)

3.4. Các mỏ nguồn gốc biến chất 

Chương 4. Mỏ khoáng sản sắt và hợp kim sắt ở Việt Nam

4.1. Sắt

4.2. Mangan

4.3. Crom

4.4. Nickel – Cobalt

4.5. Molybden

4.6. Volfram

Chương 5. Mỏ khoáng sản kim loại cơ bản ở Việt Nam

5.1. Thiếc

5.2. Đồng

5.3. Chì – kẽm

5.4. Antimon – Thủy ngân

5.5. Bismut

Chương 6. Mỏ khoáng sản kim loại nhẹ ở Việt Nam

6.1. Nhôm

6.2. Titan

Chương 7. Mỏ khoáng sản kim loại quý ở Việt Nam

7.1. Vàng

7.2. Bạc

7.3. Platin

Chương 8. Mỏ khoáng sản hóa chất và phân bón ở Việt Nam

8.1. Apatit

8.2. Phosphorit

8.3. Fluorit

8.4. Pyrit

8.5. Than bùn

8.6. Serpentin

Chương 9. Mỏ khoáng sản nguyên liệu sứ gốm, thủy tinh, chịu lửa, bảo ôn ở Việt Nam

9.1. Sét gốm

9.2. Dolomit

9.3. Felspat

9.4. Quarzit

9.5. Magnesit

9.6. Kaolin

9.7. Cát thủy tinh

9.8. Disthen - Silimanit

9.9. Sét chịu lửa

9.10. Diatomit

Chương 10. Mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng ở Việt Nam

10.1. Sét gạch ngói

10.2. Sét xi măng

10.3. Puzolan

10.4. Cát – Sỏi

10.5. Đá vôi

10.6. Đá xây dựng và ốp lát

10.7. Đá ong

10.8. Đá phiến lợp

10.9. Nguyên liệu keramzit

Chương 11. Mỏ khoáng sản nguyên liệu kỹ thuật ở Việt Nam

11.1. Graphit

11.2. Talc

11.3. Asbet

11.4. Muscovit (mica trắng)

11.5. Vermiculit

11.6. Bentonit

11.7. Thạch anh tinh thể

Chương 12. Mỏ khoáng sản nhiên liệu ở Việt Nam

12.1. Than khoáng

12.2. Đá dầu

12.3. Dầu khí

 

 

 

Tags

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các tin khác:
Thống kê truy cập
Đang xem:      16
Hôm nay :      145
Hôm qua :      94
Tổng:      312139