Nhưng thông tin khác tham khảo thêm Luxgarden, dự án 790tr Bình Tân can ho Green Town, Dự án tiêu chuẩn Nhật Bản căn hộ Ascent Lakeside, Ngoài ra, bán thêm dat nen Long Hung City, Hay du an Long Hung City giá từ Chủ đầu tư. Bên cạnh đó chúng tôi còn cung cấp thêm dự án mới Can ho Opal Tower sắp công bố, cũng như dự án opal city. Nếu quan tâm dự án trung tâm Quận 3 thì tham khảo ngay Grand Central. Xem thêm Luxriverview Quan 7, Green Town, cũng như là căn hộ Ascent Lakeside Du an Sky Symphony, Can ho gia tot.
Đề cương môn học: Vật liệu Trái Đất và Môi Trường
9 10 465

Đề cương môn học: Vật liệu Trái Đất và Môi Trường

Học phần gồm các kiến thức cơ bản về vật liệu Trái Đất và môi trường hình thành nên chúng bao gồm các khái niệm và hiểu biết cơ bản về khoáng vật, đá, đất, khoáng sản; thành phần của Trái Đất và mối liên quan với các vật liệu Trái Đất nói chung và khoáng sản nói riêng. Đặc biệt, môn học cung cấp kiến thức về các quá trình hình thành vật liệu Trái Đất và khoáng sản; các đặc điểm và môi trường hình thành nên vật chất và khoáng sản của các mỏ magma, các mỏ phong hóa và đất, các mỏ trầm tích, và các mỏ biến chất.

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

VẬT LIỆU TRÁI ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG

1.            Mã học phần: GLO3110

2.       Số tín chỉ: 04

3.       Học phần tiên quyết: Địa chất đại cương - GLO2078

4.       Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

5.       Giảng viên(họ và tên, chức danh, học vị, đơn vị công tác):

- TS. Hoàng Thị Minh Thảo, Bộ môn Địa chất dầu khí, Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

- PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khôi, Bộ môn Địa hóa, Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

6.       Mục tiêu của học phần(kiến thức, kĩ năng, thái độ):

Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về vật liệu Trái Đất và môi trường hình thành nên chúng; các quá trình hình thành vật liệu Trái Đất và khoáng sản; các đặc điểm và môi trường hình thành nên vật chất và khoáng sản của các mỏ magma, các mỏ phong hóa và đất, các mỏ trầm tích, và các mỏ biến chất. Các kiến thức được thể hiện và cung cấp bằng ngôn ngữ tiếng Anh.

Kỹ năng: thu thập thông tin, phân tích, trình bày, thảo luận, làm việc độc lập và làm việc nhóm, lập luận và tư duy logic, sử dụng được tiếng Anh để trao đổi học thuật về các chủ đề vật liệu Trái Đất và môi trường

Thái độ: sinh viên có thái độ nghiêm túc, khách quan, trung thực, chăm chỉ và nỗ lực trong học tập.

7.       Chuẩn đầu ra của học phần(kiến thức, kĩ năng, thái độ):

Kiến thức: Sinh viên biết và hiểu những khái niệm cơ bản về vật liệu Trái Đất và môi trường hình thành nên chúng; hiểu và phân tích được các quá trình hình thành vật liệu Trái Đất và khoáng sản; hiểu, phân tích, so sánh và tổng hợp được các đặc điểm và môi trường hình thành nên vật chất và khoáng sản của các mỏ magma, các mỏ phong hóa và đất, các mỏ trầm tích, và các mỏ biến chất. Sinh viên trình bày và thể hiện được các kiến thức nêu trên bằng tiếng Anh.

Kỹ năng: sinh viên có kỹ năng thu thập thông tin, phân tích, trình bày, thảo luận, làm việc độc lập và làm việc nhóm, lập luận và tư duy logic, sử dụng được tiếng Anh để trao đổi học thuật về các chủ đề vật liệu Trái Đất và môi trường

Thái độ: sinh viên có thái độ nghiêm túc, khách quan, trung thực, chăm chỉ và nỗ lực trong học tập.

8.       Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

- Các loại điểm kiểm tra và trọng số của từng loại điểm

Điểm đánh giá thường xuyên: 20% (tự học, tự nghiên cứu, bài tập về nhà, câu hỏi trên lớp, kiểm tra nhanh trên lớp)

Điểm đánh giá giữa kỳ: 20% (thuyết trình bài học, viết báo cáo, viết báo cáo thực địa, kiểm tra luận)

Đánh giá cuối kỳ: 60% (kiểm tra luận, kiểm tra trắc nghiệm)

- Lịch thi và kiểm tra

Thi giữa kỳ: tuần thứ 9

Thi cuối kỳ: sau tuần 15

- Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và các nhiệm vụ mà giảng viên giao cho sinh viên:

Nộp bài tập đúng thời gian quy định.

Đánh giá bài tập theo yêu cầu và chấm theo thang điểm 10/10

Phần tự học, sinh viên phải tổng kết tài liệu và giáo viên đánh giá.

9.       Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):

     i.         Kesler, S. E. (1994) Mineral Resources and the Environment. Macmillan, 391 p.

  ii.         Chang, L. L. Y. (2002) Industrial Mineralogy: Materials, Processes and Uses. Prentice-Hall, 472 pp.

10.   Tóm tắt nội dung học phần(mỗi học phần tóm tắt khoảng 120 từ):

Học phần gồm các kiến thức cơ bản về vật liệu Trái Đất và môi trường hình thành nên chúng bao gồm các khái niệm và hiểu biết cơ bản về khoáng vật, đá, đất, khoáng sản; thành phần của Trái Đất và mối liên quan với các vật liệu Trái Đất nói chung và khoáng sản nói riêng. Đặc biệt, môn học cung cấp kiến thức về các quá trình hình thành vật liệu Trái Đất và khoáng sản; các đặc điểm và môi trường hình thành nên vật chất và khoáng sản của các mỏ magma, các mỏ phong hóa và đất, các mỏ trầm tích, và các mỏ biến chất.

11.   Nội dung chi tiết học phần(trình bày các chương, mục, tiểu mục…):

Chương 1. Giới thiệu chung

1.1. Các khái niệm về Khoáng vật, Đất, Đá, và Khoáng sản

1.2. Môi trường, Địa chất và Địa chất môi trường

Chương 2. Thành phần của Trái Đất và cấu trúc của mỏ khoáng

2.1. Thành phần của Trái Đất

2.2. Cấu trúc của mỏ khoáng

Chương 3. Các nguyên lý hóa học và tính chất của vật chất

3.1. Nguyên tố, nguyên tử, và ion

3.2. Liên kết nguyên tử trong khoáng vật

3.3. Dung dịch cứng

Chương 4. Kiến tạo và các quá trình thành tạo khoáng sản

4.1. Vận động của Trái Đất

4.2. Quá trình thành tạo khoáng sản

4.3. Phân loại khoáng sản

4.4. Phân loại các mỏ khoáng

Chương 5. Các mỏ magma

5.1. Mỏ magma thực sự

5.2. Mỏ pegmatit

5.3. Mỏ skarn

5.4. Mỏ nhiệt dịch

Chương 6. Các mỏ trầm tích và phong hóa

6.1. Mỏ phong hóa và đất

6.2. Mỏ trầm tích

6.3. Mỏ sa khoáng

Chương 7. Các mỏ biến chất

7.1. Mỏ biến chất sinh

7.2. Mỏ bị biến chất

 

 

 

 

Tags

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các tin khác:
Thống kê truy cập
Đang xem:      09
Hôm nay :      20
Hôm qua :      88
Tổng:      298893