Đề cương môn học: Cổ sinh vật học đại cương
9 10 1514

Đề cương môn học: Cổ sinh vật học đại cương

Cổ sinh vật học là khoa học nghiên cứu sự sống trên Trái đất trong quá khứ theo nghĩa rộng nhất. Nó bao gồm các hướng nghiên cứu về nguồn gốc sự sống, các cuộc tuyệt diệt hàng loạt, tiến hóa tỏa tia, bảo tồn hóa thạch, cổ sinh thái và những biến đổi lớn trong lịch sử tiến hóa của sinh giới. Cổ sinh vật học cũng cho phép hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của Trái đất qua ứng dụng đối sánh địa tầng, khôi phục điều kiện môi trường lắng đọng trầm tích, mồ học, cổ khí hậu và phân tích đồng vị.

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

CỔ SINH VẬT HỌC ĐẠI CƯƠNG

1.       Mã học phần: GLO2071

2.       Số tín chỉ:3

3.       Học phần tiên quyết: Địa chất Đại cương – GLO2078

4.       Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

5.       Giảng viên:

TS. Nguyễn Thùy Dương, Giảng viên, Bộ môn Địa chất lịch sửKhoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS. Nguyễn Thị Thu Cúc, Giảng viên, Bộ môn Địa chất lịch sửKhoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

6.       Mục tiêu của học phần(kiến thức, kĩ năng, thái độ):

6.1. Về kiến thức:

- Giúp sinh viên hiểu rõ hơn sự đa dạng sự sống trong lịch sử phát triển Trái đất.

- Giúp sinh viên biết cách nhận biết các di tích hóa thạch của sinh vật và suy đoán được chức năng của các phần mềm của các dạng sinh vật đó.

- Cung cấp cho sinh viên kiến thức về thời gian và ý nghĩa của những biến đổi lớn trong lịch sử tiến hóa của sinh giới như quá trình quang hợp, sự xuất hiện động vật đa bào, động vật có xương sống, tính đối xứng hai bên.

- Cung cấp cho sinh viên kiến thức về các sự kiện chính trong lịch sử phát triển của sự sống (các đợt tuyệt diệt hàng loạt, sự đa dạng hóa, những biến đổi về môi trường).

- Trang bị cho sinh viên cách thức luận giải được điều kiện cổ sinh thái và cổ môi trường và thời gian thành tạo trầm tích dựa trên các di tích hóa thạch.

6.2. Về kỹ năng:

- Giúp sinh viên hình thành kỹ năng thực hành các phương pháp xác định các loại hóa thạch khác nhau: nhận biết các hóa thạch lớn bằng mắt thường, nhận biết các vi hóa thạch dưới kính hiển vi điện tử.

- Giúp sinh viên kỹ năng nhận dạng, nhận biết và xác định được các di tích hóa thạch ngoài thực địa.

- Trang bị cho sinh viên phương pháp phân tích cổ sinh trong nghiên cứu địa tầng học và cổ môi trường.

- Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.

- Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi.

- Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá.

- Rèn kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng.

- Rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi, kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm, lập mục tiêu, phân tích chương trình.

- Nâng cao kỹ năng soạn thảo, soạn thảo bài trình chiếu.

6.3. Về thái độ:

- Giúp sinh viên nhận thức rõ vai trò của cổ sinh vật học trong nghiên cứu khoa học như trầm tích, sinh học, phân loại học.

- Giúp sinh viên có ý thức vận dụng các kiến thức đã học trong các nghiên cứu trên.

7.       Chuẩn đầu ra của học phần(kiến thức, kĩ năng, thái độ):

7.1. Về kiến thức

- Sinh viên nắm được sự đa dạng sự sống trong lịch sử phát triển Trái đất.

- Giải thích được ý nghĩa của những biến đổi lớn trong lịch sử tiến hóa của sinh giới như quá trình quang hợp, sự xuất hiện động vật đa bào, động vật có xương sống, tính đối xứng hai bên.

- Liệt kê và mô tả được những sự kiện chính trong lịch sử phát triển của sự sống (các đợt tuyệt diệt hàng loạt, sự đa dạng hóa, những biến đổi về môi trường).

- Sinh viên biết cách nhận biết các di tích hóa thạch của sinh vật và suy đoán được chức năng của các phần mềm của các dạng sinh vật đó.

- Luận giải được điều kiện cổ sinh thái và cổ môi trường và thời gian thành tạo trầm tích dựa trên các di tích hóa thạch.

7.2. Về kỹ năng:

- Có kỹ năng thực hành các phương pháp xác định các loại hóa thạch khác nhau: nhận biết các hóa thạch lớn bằng mắt thường, nhận biết các vi hóa thạch dưới kính hiển vi điện tử.

- Sinh viên có thể nhận dạng, nhận biết và xác định được các di tích hóa thạch ngoài thực địa.

- Sinh viên biết cách vận dụng các phương pháp phân tích cổ sinh trong nghiên cứu địa tầng học và cổ môi trường.

- Có kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.

- Có kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi.

- Có năng lực đánh giá và tự đánh giá.

- Có khả năng năng bình luận, thuyết trình trước công chúng.

- Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi, kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm, lập mục tiêu, phân tích chương trình.

- Có kỹ năng soạn thảo văn bản, soạn thảo bài trình chiếu.

7.3. Về thái độ:

- Sinh viên nhận thức rõ vai trò của cổ sinh vật học trong nghiên cứu khoa học như trầm tích, sinh học, phân loại học.

- Sinh viên có ý thức vận dụng các kiến thức đã học trong các nghiên cứu trên.

8.       Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

8.1. Đánh giá thường xuyên (20%)

- Mục đích: (1) kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức đã học ở bài trước và (2) sự có mặt của sinh viên;

- Hình thức kiểm tra: kiểm tra nhanh (10 phút), Bài viết (1 -2 trang)

- Nội dung: Sinh viên trả lời 3 câu hỏi do giảng viên đưa ra.

- Tiêu chí đánh giá:

Trả lời đầy đủ: 02đ

Trả lời đúng các câu hỏi: 06đ

Có phân tích, giải thích: 01đ

Ngôn ngữ chính xác, rõ ràng: 01đ

Tổng: 10đ

8.2. Đánh giá định kỳ (20%)

- Bài tập thực hành:

* Hình thức: 01 bài/1 tuần (từ tuần thứ 6)

* Nội dung: Sinh viên làm bài tập theo danh mục bài tập mà giảng viên cung cấp.

* Tiêu chí đánh giá:

+ Trả lời được đúng câu hỏi: 03 đ

+ Giải thích được vì sao chọn câu trả lời đó: 05 đ

+ Ngôn ngữ chính xác, rõ ràng: 01 đ

+ Hình vẽ chính xác: 01 đ

+ Tổng: 10 đ

- Bài tập nhóm:

* Hình thức: trình bày, viết

* Nội dung: Sinh viên lựa chọn theo danh mục các bài tập giảng viên cung cấp hoặc có thể tự chọn đề tài nếu được giáo viên chấp nhận trước.

* Tiêu chí đánh giá:

+ Xác định vấn đề rõ ràng, hợp lý, khả thi: 02đ

+ Phân tích logic, đi thẳng vào vấn đề, liên hệ thực tế: 05đ

+ Tài liệu sử dụng phong phú, đa dạng, hấp dẫn: 01đ

+ Trình bày ngắn gọn, xúc tích: 01 đ

+ Bài trình bày bố cục hợp lý giữa hình ảnh, chữ: 01đ

+ Tổng: 10đ

- Bài kiểm tra giữa kỳ:

* Hình thức: thi trắc nghiệm. Bài thi trắc nghiệm giữa kỳ có 50 câu hỏi, thời gian làm bài 60 phút.

* Nội dung: kiểm tra kiến thức đã học đến hết tuần thứ 8.

* Tiêu chí đánh giá: Mỗi câu trả lời đúng được 0.02đ

-8.3. Đánh giá cuối kỳ (60%)

* Hình thức: thi trắc nghiệm kết hợp tự luận. Bài thi cuối kỳ có 50 câu trắc nghiệm và 2 câu hỏi tự luận, thời gian làm bài 90 phút.

* Nội dung: toàn bộ kiến thức được trang bị của môn học.

* Tiêu chí đánh giá: Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng được 0.01đ, mỗi câu hỏi tự luận được 2.5 điểm.

9.       Giáo trình bắt buộc(tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):

- Michael J. Benton & David A.T. Harper. Introduction to Paleobiology and the Fossil Record. A John Wiley & Sons, Ltd., Publication, 2009.

- Donald Prothero. Bringing Fossil to the Life Bringing Fossils To Life: An Introduction To Paleobiology. Mc Graw Hill, 2003

10.   Tóm tắt nội dung học phần(mỗi học phần tóm tắt khoảng 120 từ):

Cổ sinh vật học là khoa học nghiên cứu sự sống trên Trái đất trong quá khứ theo nghĩa rộng nhất. Nó bao gồm các hướng nghiên cứu về nguồn gốc sự sống, các cuộc tuyệt diệt hàng loạt, tiến hóa tỏa tia, bảo tồn hóa thạch, cổ sinh thái và những biến đổi lớn trong lịch sử tiến hóa của sinh giới. Cổ sinh vật học cũng cho phép hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của Trái đất qua ứng dụng đối sánh địa tầng, khôi phục điều kiện môi trường lắng đọng trầm tích, mồ học, cổ khí hậu và phân tích đồng vị.

11.   Nội dung chi tiết học phần(trình bày các chương, mục, tiểu mục…):

Tuần 1

Chương 1: Giới thiệu chung

1.1. Giới thiệu

1.1.1. Lịch sử nghiên cứu

1.1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.2. Các lĩnh vực nghiên cứu trong cổ sinh vật học

1.2.1. Phân loại học

1.2.2. Sinh địa tầng

1.2.3. Tiến hóa

1.2.4. Địa lý sinh vật

1.2.5. Cổ sinh thái

1.2.6. Hình thái chức năng

1.3. Hóa thạch được bảo tồn như thế nào?

1.3.1. Bảo tồn nguyên vẹn phần mềm

1.3.2. Bảo tồn nguyên vẹn phần cứng

1.3.3. Di tích hóa thạch

1.3.4. Dấu vết hoạt động của sinh vật

1.4. Phân loại hóa thạch

1.4.1. Đối tượng và vai trò của phân loại trong cổ sinh vật học

1.4.2. Hệ thống phân loại

1.4.3. Cách đặt tên hóa thạch

Tuần 2

Chương 2: Cây tiến hóa

2.1. Ý tưởng về cây tiến hóa

2.2. Khôi phục các nhánh của sự sống

2.3. Cuộc cách mạng phân tử

2.4. Cây tiến hóa

Tuần 3

Chương 3: Hủy diệt hàng loạt và mất đa dạng sinh học

3.1. Hủy diệt hàng loạt

3.1.1. Định nghĩa

3.1.2. Thời gian và kiểu hủy diệt hàng loạt

3.1.3. Tính chọn lọc và hủy diệt hàng loạt

3.1.4. Tính chu kỳ của hủy diệt hàng loạt

3.2.  Năm cuộc hủy diệt hàng loạt lớn

3.2.1. Có 5 hay 3 cuộc hủy diệt hàng loạt lớn?

3.2.2. Hủy diệt Permi-Trias

3.2.3. Hủy diệt Kreta-Đệ tứ

3.3. Các cuộc hủy diệt hàng loạt khác

3.3.1. Các cuộc hủy diệt hàng loạt

3.3.2. Phục hồi sau hủy diệt hàng loạt

3.3.3. Hủy diệt ngày nay

Tuần 4

Chương 4: Nguồn gốc của sự sống

4.1. Nguồn gốc sự sống

4.1.1. Mô hình

4.1.2. Kiểm tra mô hình

4.1.3. Thế giới RNA

4.2. Bằng chứng về nguồn gốc sự sống

4.2.1. Thế giới trong thời kỳ tiền Cambri sớm

4.2.2. Sự kiện “ô xi hóa”

4.2.3. Cây tiến hóa

4.2.4. Sinh vật nhân sơ tiền Cambri

4.2.5. Sinh vật đánh dấu

4.3. Đa dạng sự sống: Sinh vật nhân chuẩn

4.3.1. Đặc điểm của sinh vật nhân chuẩn

4.3.2. Các sinh vật nhân chuẩn cơ bản

4.3.3. Sinh vật đa bào và giới tính

Tuần 5

Chương 5: Sự sống trên hành tinh trẻ: Sinh vật nguyên sinh

5.1. Sinh vật nguyên sinh: Giới thiệu

5.2. Sự xuất hiện sinh vật nhân chuẩn

5.3. Động vật nguyên sinh

5.3.1. Trùng lỗ (Foraminifera)

5.3.2. Trùng tia (Radiolaria)

5.3.3. Acritarchs

5.3.4. Tảo hai roi

5.3.5. Ciliophora

5.4. Giới CHROMISTA

5.4.1. Tảo silic

5.4.2. Động vật vỏ kitin (Chitinozoans)

Tuần 6

Chương 6: Nguồn gốc của động vật đa bào – thời kỳ bùng nổ Cambri

6.1. Nguồn gốc và phân loại

6.1.1. Động vật đa bào đầu tiên: khi nào và cái gì?

6.1.2. Động vật không xương sống và động vật có xương sống

6.1.3. Phân loại và mối quan hệ

6.2. Bốn nhóm động vật chính

6.2.1. Sinh vật Ediacara

6.2.2. Động vật có vỏ kích thước nhỏ

6.2.3. Thời kỳ bùng nổ Cam bri

6.2.4. Tiến hóa tỏa tia kỷ Ordovic

6.3. Động vật không xương sống

Tuần 7

Chương 7: Động vật đa bào cơ bản: Dạng bọt biển và san hô

7.1. Ngành thân lỗ (Porifera)

7.1.1. Hình thái: Xem xét một dạng Dạng bọt biển điển hình

7.1.2. Sinh thái học cá thể: Đời sống của động vật Dạng bọt biển

7.1.3. Sinh thái học quần thể: Dạng bọt biển và rạn Dạng bọt biển theo thời gian

7.1.4. Stromatoporoidea

7.2. Ngành ruột khoang (Cnidaria)

7.2.1. Hình thái: Động vật ruột khoang cơ bản

7.2.2. Phân loại: Mối liên hệ giữa các nhóm chính

7.2.3. San hô

7.2.4. Sinh thái học quần thể: san hô và rạn san hô

7.2.5. Phân bố: lịch sử phát triển của san hô theo thời gian

Tuần 8

Chapter 8: Nhóm cuộn xoắn 1: lophophorates

8.1. Ngành tay cuộn

8.1.1. Hình thái: động vật ngành tay cuộn

8.1.2. Siêu hình thái: vỏ động vật tay cuộn

8.1.3. Phân bố theo thời gian: tuyệt diệt và tiến hóa

8.1.4. Sinh thái học: cuộc sống dưới đáy biển

8.1.5. Động vật tay cuộn, hình thái chức năng và kiểu hình

8.1.6. Phân bố theo không gian: địa lý sinh vật

8.2. Động vật dạng rêu

8.2.1. Hình thái: Bowerbankia

8.2.2. Tiến hóa: các nhóm hóa thạch chính

8.2.3. Sinh thái: Kiếm ăn và hình thái quần thể

8.2.4. Sinh thái và kiểu sống

Tuần 9

Chương 9: Nhóm cuộn xoắn 2: động vật thân mềm

9.1. Giới thiệu động vật thân mềm

9.2. Những động vật thân mềm đầu tiên

9.3. Lớp Hai mảnh vỏ

9.3.1. Đặc điểm hình thái cơ bản

9.3.2. Các nhóm hai mảnh vỏ chính

9.3.3. Hình thái và kiểu sống

9.3.4. Tiến hóa của nhóm Hai mảnh vỏ

9.4. Lớp Chân bụng

9.4.1. Các nhóm Chân bụng chính và đặc điểm sinh thái

9.4.2. Tiến hóa của động vật Chân bụng

9.5. Lớp Chân đầu

9.5.1. Phụ lớp dạng Anh vữ (Nautiloidea)

9.5.2. Phụ lớp dạng Cúc đá (Ammonoidea)

9.5.3. Phụ lớp Vỏ trong (Coleoidea)

9.6. Lớp  Chân xẻng (Scaphopoda)

9.7. Lớp có giáp (Loricata)

9.8. Xu thế tiến hóa trong ngành động vật thân mềm

Tuần 10

Chương 10: Động vật lột xác: Ngành Chân khớp

10.1. Giới thiệu động vật ngành Chân khớp

10.2. Các động vật chân khớp đầu tiên

10.3. Phụ ngành Dạng Bọ ba thùy (Trilobitomorpha)

10.3.1. Hinh thái Bọ ba thùy

10.3.2. Các nhóm Bọ ba thùy chính và kiểu sống

10.3.3. Phân bố và tiến hóa: theo không gian và thời gian

10.3.4. Bất thường và tổn thương

10.4. Phụ ngành có cặp (Chelicerata)

10.5. Subphyllum Myriapoda

10.6. Subphyllum hexapoda

10.7. Phụ ngành có mang (Branchiata)

10.7.1. Lớp Xác cứng (Crustaceae)

10.7.2. Lớp Vỏ cứng (Ostracodes)

Tuần 11

Chương 11: Deuterostomes: Ngành Da gai và Ngành động vật nửa dây sống

11.1. Ngành Da gai (Echinodermata)

11.1.1. Lớp Huệ hiển (Crinoidea)

11.1.2. Lớp Nụ biển (Blastoidea)

11.1.3. Lớp Cầu gai (Echinoidea)

11.1.4. Lớp Sao biển (Asteroidea)

11.1.5. Lớp Dạng Quả biển (Carpoidea)

11.2. Ngành nửa dây sống (Hemichordata)

11.2.1. Động vật nửa dây sống hiện đại

11.2.2. Lớp Bút thạch (Graptoloidea)

Tuần 12

Chương 12. Động vật có xương sống đầu tiên: Cá và các động vật bốn chân cơ bản

12.1. Nguồn gốc của động vật có xương sống

12.1.1. Bộ xương

12.1.2. Cá không hàm: slurping rather than biting

12.1.3. Răng nón – nhóm động vật có xương sống chưa rõ vị trí phân loại

12.2. Hàm và tiến hóa của cá

12.2.1. Động vật có hàm đầu tiên

12.2.2. Cá có xương

12.2.3. Tiến hóa của cá hồi

12.3. Động vật bốn chân

12.3.1. Nguồn gốc của động vật bốn chân: tiến hóa từ vây thành chi

12.3.2. Động vật lưỡng cư: nửa con đường tiến hóa lên cạn

12.4. Nguồn gốc của bò sát

12.4.1. Nguồn gốc của bò sát

12.4.2. Lớp Không giáp (Anapsida): rùa và họ hàng nhà rùa

12.4.3. Thế giới động vật bò sát đơn cung (synapsida)

12.4.4. Bò sát và động vật có vú

Tuần 13

Chương 13. Bò sát và động vật có vú

13.1. Bò sát và họ hàng

13.1.1. Sự tiếp quản của Bò sát hai cung

13.1.2. Tuổi của Bò sát

13.1.3. Rồng biển

13.2. Tiến hóa của chim

13.3. Động vật có vú xuất hiện

13.3.1. Dạng nguyên thủy

13.3.2. Thú có túi

13.3.3. Cổ địa lý và đa dạng hóa  của lớp Thú có nhau

13.3.4. Thú có nhau ở các lục địa phía nam

13.3.5. Thú có nhau ở các lục địa phía bắc

13.3.6. Khỉ

13.7. Tiến hóa của loài người

13.7.1. Những động vật linh trưởng đầu tiên

13.7.2. Tiến hóa của loài người

13.7.3. Người hiện đại

Tuần 14

Chapter 14. Hóa thạch thực vật

14.1. Tiến hóa lên cạn của thực vật

14.1.1. Nấm

14.1.2. Phủ xanh mặt đất: rêy, địa y và rong nước

14.1.3. Mối liên hệ giữa các ngành thực vật

14.1.4. Thích nghi với cuộc sống trên cạn

14.1.5. Chu trình sinh sản của thực vật

14.1.6. Động vật có mạch tuổi Silur và Devon

14.2. Những cánh rừng lớn hóa than

14.2.1. Thạch tùng, dạng kích thước nhỏ và lớn

14.2.2. Ngành Mộc tặc (Equisetophyta)

14.2.3. Dương xỉ (Polypodiophyta)

14.2.4. Archaeopteris

14.3. Thực vật có hạt

14.3.1. Nguồn gốc của hạt

14.3.2. Dương xỉ có hạt

14.3.3. Sinh thái thực vật trong các thành tạo chứa than

14.3.4. Thực vật hạt trần

14.3.5. Đa dạng các nhóm thực vật hạt trần

14.4. Thực vật có hoa

14.4.1. Hoa và sự thành công của thực vật hạt kín

14.4.2. Những thực vật hạt kín đầu tiên

14.4.3. Tiến hóa tỏa tia của thực vật hạt kín

14.4.4. Thực vật hạt kín và khí hậu

Tuần 15

Chương 15. Dấu vết hoạt động của sinh vật

15.1. Hiểu về các dấu vết hoạt động của sinh vật

15.1.1. Các dạng dấu vết hoạt động của sinh vật

15.1.2. Đặt tên dạng hóa thạch dấu vết hoạt động: Theo hình dạng chứ không theo phân loại sinh vật

15.1.3. Sự bảo tồn các dấu vết hoạt động của sinh vật

15.1.4. Luận giải thói quen sinh hoạt của sinh vật cổ

15.2. Dấu vết hoạt động của sinh vật trong trầm tích

15.2.1. Dấu vết hoạt động của sinh vật là một trong những chỉ thị cho môi trường lắng đọng trầm tíhc

15.2.2. Sinh vật trong trầm tích

15.2.3. Dấu vết hoạt động của sinh vật và thời gian

15.2.4. Vai trò hóa thạch dấu vết hoạt động của sinh vật trong công nghiệp dầu khí

 

 

 

Tags

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Đề nghị các quan lớn lưu tâm con đường một thòi vẻ vang
Đoàn Thanh Hoàng - 30.11.2011 17:45
Các tin khác:
Thống kê truy cập
Đang xem:      03
Hôm nay :      91
Hôm qua :      94
Tổng:      312085